Trang chủ›Lịch năm›Năm 1972
LỊCH ÂM VIỆT · GÌN GIỮ NÉT VIỆT

Lịch âm dương năm 1972 (Nhâm Tý)

Tra cứu lịch vạn niên năm 1972, xem ngày tốt xấu, ngày hoàng đạo, 24 tiết khí và các ngày lễ Tết truyền thống.

Lịch âm dương năm 1972 - Nhâm Tý · Cửu Tử Ly Hỏa

Năm 1972 (Nhâm Tý), Tết Nguyên đán vào 15/2/1972.

Năm Nhâm Tý 1972 có Thiên Can Nhâm hành Thủy, Địa Chi Tý hành Thủy (con Chuột 🐭). Nạp Âm là Tang Đố Mộc hành Gỗ cây dâu. Quan hệ Can Chi của năm là Tỷ Hòa (Thủy gặp Thủy), đó là nền khí chung cho cả mười hai tháng.

Với 111 ngày đạt Tốt trở lên (trong đó có 34 ngày Rất tốt và 77 ngày Tốt), tháng 8 là tháng có nhiều ngày đẹp nhất với 12 ngày. Người có việc trọng đại nên ưu tiên chọn trong các ngày tốt này.

Tết Nguyên đán rơi vào 15/2/1972. Hướng cần kiêng là hướng Nam (Ly), nơi Ngũ Hoàng đóng năm 1972. Người tuổi Ngọ xung Thái Tuế, theo tục lệ thì làm lễ giải đầu năm.

111
Ngày tốt trở lên
95
Ngày bình thường
160
Ngày xấu
24
Tiết khí

⚗️ Năm 1972 là năm con gì, mệnh gì?

Năm 1972 là năm Nhâm Tý (con Chuột 🐭), Nạp Âm Tang Đố Mộc hành Gỗ cây dâu. Thiên Can Nhâm hành Thủy gặp Địa Chi Tý hành Thủy. Quan hệ ngũ hành của năm vì vậy là Tỷ Hòa (Thủy gặp Thủy).

Nạp Âm Tang Đố Mộc đi kèm Nhâm Tý theo bảng Lục Thập Hoa Giáp.

1972
Nhâm Tý
Can chi
Nhâm Tý (Thủy × Thủy)
Nạp âm
Tang Đố Mộc
Vận khí
Cửu Tử Ly Hỏa
🌿 Mộc
→
🔥 Hỏa
→
⛰ Thổ
→
⚒ Kim
→
💧 Thủy
Bảng phân tích Can Chi năm Nhâm Tý
Yếu tốChi tiếtÝ nghĩa
Thiên Can (Nhâm) Thủy Thiên Can Nhâm thuộc hành Thủy, là khí chủ đạo của năm 1972.
Địa Chi (Tý) Thủy · Con Chuột 🐭 Địa Chi Tý thuộc hành Thủy; quan hệ với Can là Tỷ Hòa (Thủy gặp Thủy).
Nạp Âm Gỗ cây dâu · Tang Đố Mộc Bản mệnh nạp âm của năm 1972 theo bảng 60 Hoa Giáp.
Thái Tuế Tý (chính cung) Tuổi Tý hợp Thái Tuế. Tuổi Ngọ xung Thái Tuế cần lễ giải đầu năm.
Màu hợp năm Thủy Gỗ cây dâu Kích hoạt vận khí, dùng cho trang phục, vật phẩm phong thủy.
Ngày Tốt / Ngày Xấu 111 ngày tốt / 160 ngày xấu Tổng kết các ngày đại cát, cát và ngày hung trong toàn bộ năm 1972.

Luận giải ngũ hành, Thái Tuế và màu hợp ở trên là quan niệm dân gian. Theo sách Tam Mệnh Thông Hội và Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Dùng để tham khảo khi chọn thời điểm, không phải kết luận khoa học.

🌐 Vận 9 Cửu Tử Ly Hỏa ảnh hưởng gì tới năm 1972?

Thời này thuộc Vận 9 (2024–2043) - hành chủ là Hỏa, phương vị Ly · Chính Nam. Năm 1972 mang Can Nhâm hành Thủy, Nạp Âm Tang Đố Mộc.

9

Cửu Tử Ly Hỏa

Vận 9 · Hạ Nguyên · 2024 - 2043
Hành chủ
Hỏa
Phương vị
Ly · Chính Nam
Sao chủ
Cửu Tử (9)

📅 Lịch âm dương 12 tháng năm 1972 có gì đáng chú ý?

Năm dương lịch 1972 có tổng cộng 111 ngày tốt (trong đó có 34 ngày Rất tốt và 77 ngày Tốt), phân bổ đều qua 12 tháng. Tháng 8 là tháng có nhiều ngày tốt nhất trong năm với 12 ngày.

Các mốc lễ lớn trong năm gồm: Ông Công Ông Táo (7/2/1972), Tết Nguyên đán (15/2/1972), Giỗ Tổ Hùng Vương (23/4/1972), Lễ Vu Lan (23/8/1972), Tết Trung Thu (22/9/1972). Mỗi tháng đều có bảng lịch chi tiết bên dưới để tiện tra cứu.

🚩 Tết Nguyên đán 1972 là ngày mấy dương lịch?

Tết Nguyên đán 1972 rơi vào 15/2/1972 theo dương lịch, tức mùng 1 tháng Giêng âm lịch. Bảng dưới đổi sẵn các ngày lễ âm sang ngày dương của năm 1972, khỏi phải nhẩm tới lui.

Muốn biết đếm ngược tới Tết Nguyên đán còn bao lâu thì nhập mốc trên còn mấy ngày nữa; công cụ đó nhận cả hai chiều, đếm tới hoặc đếm lùi.

Ngày lễ âm lịch năm 1972

Ngày lễ âm lịch năm 1972 và ngày dương tương ứng
Ngày lễÂm lịchDương lịch 1972
Tết Nguyên đán1/1 âm lịch15/2/1972
Rằm tháng Giêng (Thượng Nguyên)15/1 âm lịch29/2/1972
Giỗ Tổ Hùng Vương10/3 âm lịch23/4/1972
Tết Đoan Ngọ5/5 âm lịch15/6/1972
Lễ Vu Lan15/7 âm lịch23/8/1972
Tết Trung Thu15/8 âm lịch22/9/1972
Ông Công Ông Táo23/12 âm lịch7/2/1972

Ngày lễ dương lịch năm 1972

Ngày lễ dương lịch năm 1972
Ngày lễDương lịch
Tết Dương lịch1/1/1972
Giải phóng miền Nam30/4/1972
Quốc tế Lao động1/5/1972
Quốc khánh2/9/1972

Mỗi dịp trong bảng đều có bài cúng riêng, gom ở mục văn khấn theo dịp lễ.

🛟 Nếu việc quan trọng buộc phải làm vào tháng xấu của năm 1972

Đừng bỏ tháng chỉ vì nó đứng cuối bảng. Kể cả tháng 12, năm Bính Ngọ vẫn có 5 ngày dùng được cho việc lớn. Gặp lúc không dời được vì đã hẹn người khác, hãy đi lần lượt ba cách dưới.

Vét ngày tốt ngay trong tháng ấy. Giữ nguyên tháng và chỉ đổi ngày: lọc nhóm Tốt trở lên rồi chọn ngày hợp với lịch của mình. Mỗi việc lại hợp một nhóm ngày khác nhau, xem riêng ở trang chọn ngày tốt theo việc.

Ngày mai chưa chắc giống hôm nay, do mỗi ngày nhận một sao riêng của bộ 28 Nhị Thập Bát Tú.

Ngày đã cố định thì xoay sang giờ. Sáu khung Hoàng Đạo rải đều trong ngày, đủ để đặt đúng thời điểm khởi sự cho việc chính. Giờ cụ thể xem ở công cụ tra giờ Hoàng Đạo.

Không chồng thêm ngày kiêng lên nữa. Hai thứ cần né thêm là ngày Tam Nương - Nguyệt Kỵ và hướng Nam (Ly) có sao Ngũ Hoàng; nếu gia chủ tuổi Tý thì mượn người khác đứng lễ. Muốn biết tháng nào rơi vào Tam Nương hay Nguyệt Kỵ thì xem bộ 12 Trực.

Chọn ngày giờ là phong tục giúp người làm việc lớn thêm an tâm. Nó không thay được sự chuẩn bị thực tế. Khi lịch không thể đổi, chuẩn bị chu đáo vẫn đáng giá hơn là dời việc chỉ để tìm ngày đẹp hơn.

🧭 Năm 1972 nên dùng hướng nào, tránh hướng nào?

Năm 1972 có 5 hướng tốt: Đông Nam (vượng đỉnh), Đông (tài lộc), Trung Cung (công danh), Đông Bắc (văn học) và Bắc (quyền lực).

Cần tránh 4 hướng, nặng nhất là Nam vì có Ngũ Hoàng. Phía ấy năm nay nên để trống, đừng khởi công cũng đừng đặt chỗ nằm. Ngoài ra Tây Nam chủ trộm cắp, Tây chủ kiện tụng và Tây Bắc chủ bệnh tật.

Lưới chín hướng không cố định - riêng năm 1972 do sao Nhất Bạch Thủy nhập Trung Cung mà thành.

ĐN · Tốn 9 Cửu Tử Hỏa ⭐ Vượng đỉnh
Nam · Ly 5 Ngũ Hoàng Thổ Đại Hung
TN · Khôn 7 Thất Xích Kim Trộm cắp
Đ · Chấn 8 Bát Bạch Thổ Tài lộc
TRUNG CUNG 1 Nhất Bạch Thủy Công danh
T · Đoài 3 Tam Bích Mộc Kiện tụng
ĐB · Cấn 4 Tứ Lục Mộc Văn học
B · Khảm 6 Lục Bạch Kim Quyền lực
TB · Kiền 2 Nhị Hắc Thổ Bệnh tật
Cát tinh Hung tinh Đại Hung (cấm động thổ) Vượng / Sinh khí
Việc nên làm và nên tránh theo từng hướng năm 1972
HướngSaoChủ vềNênTránh
Đông Nam 9 · Cửu Tử Hỏa ⭐ Vượng đỉnh nơi tiếp khách, treo ảnh cưới và bằng khen, phòng sinh hoạt chung để tối, bít kín hoặc chứa đồ hỏng
Nam 5 · Ngũ Hoàng Thổ Đại Hung để yên, càng ít động càng tốt động thổ, đào móng, sửa chữa lớn, kê giường ngủ, đặt cửa chính
Tây Nam 7 · Thất Xích Kim Trộm cắp kiểm tra khóa cửa, lắp đèn sáng, cất giữ giấy tờ quan trọng để tiền mặt lộ, mở cửa phụ qua đêm, đặt két sắt không khóa
Đông 8 · Bát Bạch Thổ Tài lộc đặt bàn làm việc, mở cửa đón khí, thắp đèn sáng để bừa bãi, đọng nước bẩn, đặt thùng rác
Trung Cung 1 · Nhất Bạch Thủy Công danh giữ thoáng, đặt biểu tượng học hành, sách vở chất đống đồ cũ, để ẩm thấp
Tây 3 · Tam Bích Mộc Kiện tụng giữ hòa khí, dọn dẹp gọn gàng, tránh cãi cọ ở khu vực này bày đồ kim loại sắc nhọn, treo chuông gió kim loại
Đông Bắc 4 · Tứ Lục Mộc Văn học đặt bàn học, giá sách, cây xanh phong thủy nhỏ để lộn xộn, tối tăm
Bắc 6 · Lục Bạch Kim Quyền lực đặt bàn làm việc của người chủ gia đình, giấy tờ quan trọng để bếp lửa, đồ nhiệt cao xung khắc Kim
Tây Bắc 2 · Nhị Hắc Thổ Bệnh tật giữ vệ sinh sạch sẽ, treo hồ lô đồng hóa giải kê giường người già/trẻ nhỏ, để đồ ẩm mốc

📜 Các năm Nhâm Tý trước đó có gì đáng nhớ?

Năm Nhâm Tý lặp lại mỗi 60 năm. Lịch sử cho thấy đây thường là năm của bước ngoặt công nghệ và năng lượng:

  • 1846 Bính Ngọ

    Phong trào cải cách châu Âu, khởi đầu nhiều cuộc cách mạng.

  • 1906 Bính Ngọ

    Cách mạng công nghiệp lần 2, điện khí hóa toàn cầu. Einstein công bố thuyết tương đối (1905).

  • 1966 Bính Ngọ

    Chiến tranh Việt Nam đỉnh điểm, công nghệ vũ trụ bùng nổ (NASA Apollo).

  • 1972 Bính Ngọ · hiện tại

    Vận 9 Ly Hỏa: AI bùng nổ, năng lượng tái tạo, truyền thông kỹ thuật số.

❓ Câu hỏi thường gặp về năm 1972

Tết Nguyên đán 1972 là ngày mấy dương lịch?

Năm 1972 đón giao thừa vào đêm trước 15/2/1972 dương lịch.

Năm 1972 có 111 ngày từ mức Tốt trở lên, trong đó 34 ngày Rất tốt và 77 ngày Tốt. Tháng 8 nhiều nhất với 12 ngày.

Năm 1972 là năm Nhâm Tý, con Chuột 🐭, Nạp Âm Tang Đố Mộc hành Gỗ cây dâu.

Năm 1972 không có tháng nhuận âm lịch, cả năm đúng 12 tháng âm.

Năm 1972 nên để yên hướng Nam (Ly) vì Ngũ Hoàng về hướng đó. Đây là quan niệm phong thủy Huyền Không, dùng để tham khảo.

Người tuổi Ngọ đối chi với Tý nên năm 1972 bị coi là xung Thái Tuế.

Dùng trang này khi cần nhìn xa: biết Tết 1972 vào 15/2/1972 và tháng nào nên nhắm cho việc lớn.

Sau khi nhắm được tháng, mở tiếp tra ngày hôm nay và cả tháng hiện tại. Nếu chỉ cần tra đúng một ngày, vào thẳng ngày đó nhanh hơn đọc lại cả năm.

Can chi, tiết khí và ngày âm dương được tính theo lịch âm Việt Nam, múi giờ GMT+7, nên khớp với thiên văn. Riêng phần luận ngày tốt xấu, Phi Tinh và Thái Tuế là tri thức phong tục. Mỗi trường phái chấm một cách, nên hãy coi đây là một kênh tham khảo.